← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #24.339
Chỉ metadata Bài tạp chí VI

Thụ đắc nhóm động từ năng nguyện “yīnggāi (应该), gāi (该), yīngdāng (应当), yīng (应)” trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam

Năm xuất bản2026
Nguồn học thuậtTạp chí Khoa học Ngoại ngữ
Định danh#24339
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤT

Lưu Hớn Vũ (2026). Thụ đắc nhóm động từ năng nguyện “yīnggāi (应该), gāi (该), yīngdāng (应当), yīng (应)” trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam. Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, 1(85), 3-19. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/thu-dac-nhom-dong-tu-nang-nguyen-yinggai-gai-yingdang-ying-trong-tieng-trung-quoc-cua-sinh-vien-viet-nam-d36a5584a71f095c0f22edc88254f007-505067.html

01

Tóm tắt

Động từ năng nguyện là tiểu loại động từ tình thái đặc biệt trong tiếng Trung Quốc, chuyên đảm nhiệm vai trò trạng ngữ để biểu thị các sắc thái về khả năng, ý nguyện và tính tất yếu. Bài viết nghiên cứu tình hình thụ đắc nhóm động từ năng nguyện “yīnggāi (应该), gāi (该), yīngdāng (应当), yīng (应)” của sinh viên Việt Nam học tiếng Trung Quốc. Trên cơ sở Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích lỗi và phân tích đối chiếu ngôn ngữ trung gian để làm rõ đặc điểm sử dụng, tỉ lệ chính xác, loại hình lỗi và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thụ đắc. Kết quả cho thấy sinh viên có tỉ lệ sử dụng đúng tương đối cao, trong đó nghĩa “biểu thị sự đánh giá dựa trên đạo lí” được dùng nhiều hơn nghĩa “biểu thị sự dự đoán về một tình huống”. Lỗi phổ biến nhất là nhầm lẫn giữa các động từ năng nguyện trong nhóm hoặc với các động từ năng nguyện khác như “huì (会), yào (要)”, kế đến là lỗi trật tự từ và lỗi dùng thừa. Các yếu tố gây ảnh hưởng chính gồm sự giao thoa ngữ nghĩa, khác biệt về phạm vi sử dụng giữa các động từ năng nguyện và sự thiếu đầy đủ của nội dung giáo trình.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Động từ năng nguyện; Tiếng Trung Quốc; Sinh viên Việt Nam; Thụ đắc ngôn ngữ; Phân tích lỗi