← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #27.422
Chỉ metadata Bài tạp chí VI

Kết cục thai kì các trường hợp đơn thai có độ dày khoảng thấu âm sau gáy từ 3,0 mm trở lên và có xét nghiệm giải trình tự gen âm tính

Năm xuất bản2026
Nguồn học thuậtTạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh – Y học
Định danh#27422
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤTAPA 7

Cao Thị Mai Phương; Nguyễn Vũ Hà Phúc; Trần Hoàng Nhi; Lê Thị Hoà; Lê Thị Thuỳ Linh; Võ Phan Thảo Trang; Trần Nhật Thăng (2026). Kết cục thai kì các trường hợp đơn thai có độ dày khoảng thấu âm sau gáy từ 3,0 mm trở lên và có xét nghiệm giải trình tự gen âm tính. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh – Y học, 29(6), 71-78. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/ket-cuc-thai-ki-cac-truong-hop-don-thai-co-do-day-khoang-thau-am-sau-gay-tu-30-mm-tro-len-va-co-xet-nghiem-giai-trinh-tu-gen-am-tinh-74f2e3e5677c9c36b007610f4d504855-501608.html

01

Tóm tắt

Xác định tỉ lệ sinh sống và so sánh kết cục thai kì ở giai đoạn nghiên cứu, khi toàn bộ thai kì có độ dày khoảng thấu âm sau gáy (Nuchal translucency, NT) ≥ 3,0 mm và không kèm bất thường nhiễm sắc thể được thực hiện xét nghiệm giải trình tự hệ exome gây bệnh (Clinical exome sequencing, CES), với giai đoạn trước đó, khi dưới 5% các thai kì được thực hiện xét nghiệm CES.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca 58 thai kì đơn thai có NT ≥ 3,0 mm và kết quả CES âm tính, đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ 06/2022 đến 06/2025 và đã kết thúc thai kì. Kết quả: Tỉ lệ sinh sống giảm đáng kể ở nhóm NT dày kèm bất thường kiểu hình so với nhóm NT dày không kèm bất thường kiểu hình (30% so với 97,92%, p Kết luận: Khả năng sinh sống ở các thai kì NT ≥ 3,0 mm với kết quả CES âm tính phụ thuộc vào sự hiện diện của bất thường kiểu hình kèm theo. Chỉ định CES trong các trường hợp này có thể giúp tối ưu việc quản lý thai kì

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Tỉ lệ sinh sống; Kết cục thai kì; Bất thường; Nhiễm sắc thể; Giải trình tự; Gen âm tính