← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #30.214
Chỉ metadata Tài liệu khác VI

Nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng cuộc sống và yếu tố liên quan của người bệnh rối loạn nhịp tim chậm trước và sau cấy máy tạo nhịp tim tại Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh năm 2024-2025

Năm xuất bản2026
Nguồn học thuậtTạp chí Y học Việt Nam (Tổng hội Y học Việt Nam)
Định danh#30214
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤTAPA 7

Đặng Thanh Diễm; Huỳnh Tấn Tiến; Bùi Minh Trạng (2026). Nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng cuộc sống và yếu tố liên quan của người bệnh rối loạn nhịp tim chậm trước và sau cấy máy tạo nhịp tim tại Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh năm 2024-2025. Tạp chí Y học Việt Nam (Tổng hội Y học Việt Nam), 560(1), 278-283. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/nghien-cuu-su-hai-long-ve-chat-luong-cuoc-song-va-yeu-to-lien-quan-cua-nguoi-benh-roi-loan-nhip-tim-cham-truoc-va-sau-cay-may-tao-nhip-tim-tai-vien-ti-1fe15b4f86135f17b7320d7dc8dc758f-484663.html

01

Tóm tắt

Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống (CLCS) và mức độ hài lòng của người bệnh (NB) rối loạn nhịp tim chậm trước và sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 người bệnh được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại Viện Tim TP. Hồ Chí Minh (2024-2025). CLCS được đánh giá bằng bộ công cụ AQUAREL, SF-12 và câu hỏi mở tại ba thời điểm: trước cấy máy, sau 1 tháng và 3 tháng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm R (phiên bản 4.4.0). Kết quả: Có 70 nữ và 40 nam, các bệnh kèm thường gặp gồm tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, suy tim và bệnh mạch vành. Điểm AQUAREL và SF-12 đều tăng có ý nghĩa thống kê (p<0.05). Kết luận: Cấy máy tạo nhịp giúp cải thiện rõ rệt CLCS của NB.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Rối loạn nhịp tim; Máy tạo nhịp; Chất lượng cuộc sống; Thang điểm SF-12; Điểm AQUAREL; Sự hài lòng