Hiệu quả và an toàn của điều trị nội bàng quang với hyaluronic acid và chondroitin sulfate trong phòng ngừa viêm bàng quang tái phát ở phụ nữ
Đoàn Vương Kiệt; Phạm Huy Vũ; Lê Trương Tuấn Đạt; Phạm Hữu Tùng; Nguyễn Văn Ân (2026). Hiệu quả và an toàn của điều trị nội bàng quang với hyaluronic acid và chondroitin sulfate trong phòng ngừa viêm bàng quang tái phát ở phụ nữ. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch, 5(1), 180-186. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/hieu-qua-va-an-toan-cua-dieu-tri-noi-bang-quang-voi-hyaluronic-acid-va-chondroitin-sulfate-trong-phong-ngua-viem-bang-quang-tai-phat-o-phu-nu-bcf5be03e37e0d5474e9fb228e4cefa3-484256.html
Tóm tắt
Viêm bàng quang không phức tạp tái phát là một thách thức lâm sàng trong bối cảnh vi khuẩn đề kháng với kháng sinh gia tăng. Việc sử dụng kháng sinh dự phòng kéo dài có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, do đó các biện pháp phòng ngừa không dùng kháng sinh đang thu hút sự quan tâm. Điều trị nội bàng quang bằng hyaluronic acid (HA) và chondroitin sulfate (CS), là các thành phần chính của lớp glycosaminoglycan (GAG) trong niêm mạc bàng quang, đã được nghiên cứu như một hướng can thiệp tiềm năng. Mục tiêu: Tỷ lệ viêm bàng quang tái phát sau 6 tháng và các tác dụng phụ liên quan đến phương pháp điều trị nội bàng quang bằng HA/CS. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên các bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán viêm bàng quang tái phát của Hội Tiết niệu châu Âu (≥ 2 đợt tái phát viêm bàng quang trong 6 tháng hoặc ≥ 3 đợt trong 1 năm). Các bệnh nhân được điều trị bằng HA/CS nội bàng quang theo phác đồ: 1 lần/tuần trong 4 tuần đầu, 1 lần/2 tuần trong tháng kế tiếp và 1 lần vào tháng thứ ba. Kết quả được theo dõi trong 6 tháng, với biến số chính là số đợt nhiễm khuẩn có triệu chứng và các tác dụng phụ liên quan đến điều trị như cảm giác bàng quang và niệu đạo, triệu chứng đường tiết niệu dưới, tiểu máu đại thể. Kết quả: Có 14 TH nữ tham gia nghiên cứu, tuổi trung bình 49,8 ± 11,7 tuổi. Kết quả cấy nước tiểu E. Coli 11 TH (78,6%), Klebsiella Pneumonia 3 TH (21,4%), ESBL (+) 4 TH (28,6%). Kết quả có 12 TH (85,7%) bệnh nhân không ghi nhận tái phát trong vòng 6 tháng theo dõi. Tác dụng phụ chủ yếu là nhẹ, bao gồm 1 TH cảm giác nóng rát niệu đạo và tiểu gấp 2 TH. Không ghi nhận trường hợp tiểu khó hay tiểu máu đại thể. Kết luận: Kết quả ban đầu cho thấy liệu pháp nội bàng quang bằng HA/CS có hiệu quả và an toàn trong phòng ngừa viêm bàng quang không phức tạp tái phát.
Thông tin thư mục
Từ khóa
Viêm bàng quang; Điều trị nội bàng quang; Hyaluronic acid; Chondroitin sulfate; Nhiễm khuẩn tiết niệu; Phụ nữ