← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #35.486
Chỉ metadata Tài liệu khác VI

Khảo sát tế bào học dịch rửa mỏm trực tràng và đánh giá kết quả ngắn hạn sau phẫu thuật nội soi cắt trước trong điều trị ung thư đại trực tràng

Năm xuất bản2025
Nguồn học thuậtTạp chí Y dược học Cần Thơ
Định danh#35486
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤT

Nguyễn Hoàng Khôi; Phạm Văn Năng; Đặng Văn Thởi; Mai Văn Đợi; Trịnh Hoàng Nhi (2025). Khảo sát tế bào học dịch rửa mỏm trực tràng và đánh giá kết quả ngắn hạn sau phẫu thuật nội soi cắt trước trong điều trị ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y dược học Cần Thơ, - 2345-1210; Ký hiệu kho: TTKHCNQG, CVv 482(91), 120-125. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/khao-sat-te-bao-hoc-dich-rua-mom-truc-trang-va-danh-gia-ket-qua-ngan-han-sau-phau-thuat-noi-soi-cat-truoc-trong-dieu-tri-ung-thu-dai-truc-trang-a4626103c69027ef72f86cadbc3af1ab-504995.html

01

Tóm tắt

Hiện nay, phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng đã trở thành một phương pháp phổ biến tại nhiều trung tâm ngoại khoa. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích rõ rệt như: hạn chế tổn thương thành bụng, giảm đau sau mổ, nguy cơ nhiễm trùng, thời gian nằm viện ngắn, thẩm mỹ, quan trọng vẫn đảm bảo an toàn về mặt ung thư học. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ hiện diện tế bào ác tính trong dịch rửa mỏm trực tràng bằng kỹ thuật cell-block và đánh giá kết quả điều trị sớm của phẫu thuật nội soi cắt trước ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu, có phân tích trên 90 bệnh nhân ung thư đại trực tràng từ tháng 5/2022 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tỉ lệ nam/nữ: 1,5:1. Tuổi trung bình: 63,07 ± 10,566 (32 - 89) tuổi. Ghi nhận trong dịch rửa mỏm cụt trực tràng có tế bào ung thư chiếm tỉ lệ 1,1%. CRM (+) chiếm tỉ lệ 7,8%. Thời gian phẫu thuật trung bình: 229,53 ± 52,99(115 – 360) phút. Biến chứng xì miệng nối: 5 trường hợp (5,6%). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 9,08 ± 3,167 ngày, ngắn nhất là 6 ngày, dài nhất là 32 ngày. Giải phẫu bệnh sau mổ: carcinoma tuyến, biệt hóa vừa chiếm 53,3%, biệt hoá kém chiếm 54,4%, không biệt hoá chiếm 1,1%. Phân giai đoạn sau mổ: 84,4% giai đoạn I đến III, 5,6% ở giai đoạn IVa. Kết luận: Phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng đảm bảo tính khả thi và độ an toàn, về kỹ thuật lẫn ung thư học. Trong nghiên cứu này, tỉ lệ ghi tế bào ung thư có trong dịch rửa là 1,1%, tỉ lệ CRM (+) là 7,8%.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Ung thư đại trực tràng; Dịch rửa mỏm trực tràng; Cell-block; Phẫu thuật nội soi