← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #35.488
Chỉ metadata Tài liệu khác VI

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, phân loại khe hở vòm miệng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 - 2025

Năm xuất bản2025
Nguồn học thuậtTạp chí Y dược học Cần Thơ
Định danh#35488
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤT

Nguyễn Thành Nam; Trương Nhựt Khuê; Nguyễn Hoàng Khang (2025). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, phân loại khe hở vòm miệng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 - 2025. Tạp chí Y dược học Cần Thơ, - 2345-1210; Ký hiệu kho: TTKHCNQG, CVv 482(91), 105-111. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-phan-loai-khe-ho-vom-mieng-tai-benh-vien-truong-dai-hoc-y-duoc-can-tho-nam-2023-2025-52fb55846b8cd07fd8e1d406cd6c12d9-504993.html

01

Tóm tắt

Khe hở vòm miệng là một trong những dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt thường gặp ở trẻ sơ sinh. Dị tật này xảy ra do sự thất bại trong quá trình hợp nhất các cấu trúc vòm miệng trong giai đoạn đầu của thai kỳ, tạo nên thông thương bất thường giữa khoang miệng và khoang mũi. Khe hở vòm miệng ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn uống, phát âm, làm tăng nguy cơ viêm tai giữa và suy dinh dưỡng, đồng thời gây trở ngại trong phát triển ngôn ngữ và tâm lý của trẻ. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, phân loại khe hở vòm miệng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 - 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân có khe hở vòm miệng bẩm sinh, chưa từng phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng. Kết quả: Đặc điểm chung: gồm 41 người bệnh khe hở vòm miệng 28 nam, 13 nữ, tuổi hay gặp ≥6 tuổi chiếm 39%. Đặc điểm lâm sàng, phân loại: khe hở vòm miệng toàn bộ chiếm tỉ lệ cao nhất 68,2% (28/41), tiếp đến là khe hở vòm miệng mềm 22% (9/41), khe hở vòm miệng miệng cứng 9,8% (4/41). Không có khe hở môi đi kèm theo là 43,9%, có tiền sử phẫu thuật đóng KHM là 56,1%, trong đó khe hở môi bên trái là 41,5%, khe hở môi bên phải và cả hai bên đều chiếm 7,3%. Không có khe hở cung hàm là 36,6%, khe hở cung hàm bên trái là 51,2%, khe hở cung hàm bên phải là 9,8% và khe hở cung hàm cả hai bên là 2,4%. Kết luận: Tỉ lệ nam/nữ ≈2/1. Độ tuổi thường gặp ≥6 tuổi. Hình thái thường gặp gồm khe hở vòm miệng toàn bộ, khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi, khe hở vòm miệng kết hợp khe hở cung hàm bên trái.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Khe hở vòm miệng toàn bộ; Khe hở môi; Khe hở cung hàm; Lâm sàng