Mối tương quan giữa nồng độ adiponectin máu và các đặc điểm của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp
Lê Hoàng Bảo; Trần Quang Khánh (2025). Mối tương quan giữa nồng độ adiponectin máu và các đặc điểm của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế, 17(3), 112-118. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/moi-tuong-quan-giua-nong-do-adiponectin-mau-va-cac-dac-diem-cua-benh-nhan-dai-thao-duong-tip-2-nhap-vien-vi-nhoi-mau-co-tim-cap-0c0fd02b3a78060882ef910d9b1ce256-500791.html
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2 có nguy cơ cao mắc nhồi máu cơ tim (NMCT). Adiponectin là hormon từ mô mỡ, được cho là có liên quan đến nguy cơ tim mạch. Mối tương quan giữa adiponectin máu và đặc điểm của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 nhồi máu cơ tim tại Việt Nam chưa được nghiên cứu đầy đủ. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả 275 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 NMCT tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Nồng độ adiponectin máu đo bằng phương pháp LETIA, với khoảng tham chiếu tùy thuộc BMI: Nam 4 - 26, nữ 5 - 37 µ g/mL (BMI < 25), nam 4 - 20, nữ 5 - 28 µ g/mL (BMI 25 - 30), nam 2 - 20, nữ 4 - 22 µ g/mL (BMI > 30). Phân tích mối tương quan giữa adiponectin và các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng. Kết quả: Trung vị (khoảng tứ phân vị) adiponectin máu là 8,9 (5,7 - 13,3) µg/mL. Adiponectin tương quan thuận với tuổi (r = 0,40), thời gian ĐTĐ (r = 0,25), NT-proBNP (r = 0,50), tương quan nghịch với BMI (r = -0,19), cholesterol toàn phần (r = -0,19), LDLc (r = -0,18), triglycerid (r = -0,36), eGFR (r = -0,32), phân suất tống máu (r = -0,24). Adiponectin ở nữ cao hơn nam, không uống rượu bia cao hơn có uống. Kết luận: Adiponectin máu ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 nhập viện vì NMCT có liên quan tuổi, thời gian bệnh, lipid máu, chức năng tim và thận. Adiponectin có thể là dấu ấn sinh học tiềm năng để đánh giá nguy cơ tim mạch ở dân số này
Thông tin thư mục
Từ khóa
Đái tháo đường típ 2; Nhồi máu cơ tim; Adiponectin; Nguy cơ tim mạch; Lipid máu