← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #35.906
Chỉ metadata Bài tạp chí VI

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh khởi phát muộn: nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Trung ương Huế

Năm xuất bản2025
Nguồn học thuậtTạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế
Định danh#35906
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤTAPA 7

Tran Kiem Hao; Tran Van Tri (2025). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh khởi phát muộn: nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế, 17(8), 11-15. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-cac-yeu-to-nguy-co-cua-nhiem-trung-so-sinh-khoi-phat-muon-nghien-cuu-cat-ngang-tai-benh-vien-trung-uong-hue-e7db8ada61b03e9455f457c6445d9f46-500345.html

01

Tóm tắt

Bối cảnh: Nhiễm trùng sơ sinh khởi phát muộn (LONI) vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh suất và tử suất ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Mặc dù có những tiến bộ trong chăm sóc sơ sinh, việc chẩn đoán và quản lý LONI vẫn còn nhiều thách thức do các biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu. Nghiên cứu này nhằm mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, đồng thời xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm trùng sơ sinh khởi phát muộn ở trẻ sơ sinh nhập viện. Phương pháp: Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được thực hiện trên 166 trẻ sơ sinh được chẩn đoán nhiễm trùng khởi phát muộn nhập viện tại Khoa Hồi sức tích cực sơ sinh – Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Huế, từ tháng 5 năm 2022 đến tháng 6 năm 2024. Dữ liệu về nhân khẩu học, lâm sàng, cận lâm sàng và vi sinh đã được thu thập. Phân tích thống kê được thực hiện bằng SPSS 22.0, với các kiểm định chi-bình phương và Fisher’s exact để xác định các mối liên hệ (p < 0.05). Kết quả: Nghiên cứu bao gồm 56.6% trẻ trai và 84.9% trẻ sơ sinh đủ tháng. Viêm phổi là biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất (50.6%), tiếp theo là nhiễm trùng huyết (13.9%), viêm rốn (10.2%) và nhiễm trùng đường tiêu hóa (10.2%). Sốt (56.6%) và bú kém (75.3%) là những triệu chứng thường gặp nhất. CRP tăng cao được ghi nhận ở 16.3% bệnh nhân, trong khi cấy máu dương tính được tìm thấy ở 3.7%. Staphylococcus aureus (bao gồm MRSA) là chủng phân lập chiếm ưu thế từ mẫu mủ và rốn. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn làm giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết (OR = 0.14, p < 0.05). Kết luận: Nhiễm trùng sơ sinh khởi phát muộn thường biểu hiện dưới dạng viêm phổi hoặc nhiễm trùng huyết. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và chăm sóc sau sinh đúng cách làm giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng, trong khi tiếp xúc với nhiễm trùng đường hô hấp và thực hành cho ăn kém làm tăng tính nhạy cảm. Tăng cường giáo dục người chăm sóc và kiểm soát nhiễm trùng có thể cải thiện kết cục sơ sinh

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Trẻ sơ sinh; Bệnh suất; Tử suất; Yếu tố nguy cơ; Chăm sóc sơ sinh