← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #36.151
Chỉ metadata Tài liệu khác VI

Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy ở bệnh nhân sau 6 tháng ghép gan phải từ người cho sống tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Năm xuất bản2025
Nguồn học thuậtTạp chí Y dược lâm sàng 108
Định danh#36151
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤT

Lê Hải Sơn; Lê Duy Dũng; Nguyễn Thị Chung; Nguyễn Văn Thạch; Hà Thế Anh; Nguyễn Việt Hà; Lê Hải Tú; Phạm Tuấn Anh; Nguyễn Xuân Phùng (2025). Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy ở bệnh nhân sau 6 tháng ghép gan phải từ người cho sống tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y dược lâm sàng 108, 20(5), 122-128. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/dac-diem-hinh-anh-cat-lop-vi-tinh-da-day-o-benh-nhan-sau-6-thang-ghep-gan-phai-tu-nguoi-cho-song-tai-benh-vien-trung-uong-quan-doi-108-a1b84c6c2dc6f8e6fc1a08195c4d6c5a-504325.html

01

Tóm tắt

Đánh giá một số đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy ở bệnh nhân sau 6 tháng ghép gan phải từ người cho sống tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 48 bệnh nhân được ghép gan phải từ người cho sống. Các bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính 6 tháng sau ghép để đánh giá tình trạng nhu mô gan và các biến chứng. Kết quả: Tính chất nhu mô gan: 83,33% bệnh nhân có nhu mô gan đồng nhất; có 16,67% có vùng giảm tỷ trọng. Kích thước động mạch trước, tại vị trí, sau miệng nối có đường kính trung bình giảm dần, lần lượt là 3,94 ± 1,25mm; 3,26 ± 1,13mm; 2,65 ± 1,04mm. Hình ảnh đường mật: 13/48 (27,08%) trường hợp có biểu hiện giãn đường mật trong gan. Hình ảnh tràn dịch màng phổi: 4,17% có ở một bên, 2,08% có ở cả hai bên. Kết luận: Cắt lớp vi tính đa dãy là công cụ chẩn đoán hình ảnh hữu ích trong theo dõi bất thường muộn sau ghép gan.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Ghép gan phải; Hình ảnh gan bất thường; Cắt lớp vi tính; Lâm sàng