← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #36.729
Chỉ metadata Bài tạp chí VI

Năng lực, rào cản và yếu tố thuận lợi trong việc thực hiện thực hành dựa trên bằng chứng khoa học ở các điều dưỡng viên tại một bệnh viện trung ương ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Năm xuất bản2025
Nguồn học thuậtTạp chí Khoa học Điều dưỡng
Định danh#36729
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤT

Vuong Thi Nhat Le; Edreck D. Estioko (2025). Năng lực, rào cản và yếu tố thuận lợi trong việc thực hiện thực hành dựa trên bằng chứng khoa học ở các điều dưỡng viên tại một bệnh viện trung ương ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 8(05 (Số TA)), 162-172. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/nang-luc-rao-can-va-yeu-to-thuan-loi-trong-viec-thuc-hien-thuc-hanh-dua-tren-bang-chung-khoa-hoc-o-cac-dieu-duong-vien-tai-mot-benh-vien-trung-uong-o--ea73393a55d0f1b587faea44aeb9aec0-504182.html

01

Tóm tắt

Thực hành dựa trên bằng chứng (EBP) là một năng lực cốt lõi của điều dưỡng, thiết yếu cho việc chăm sóc an toàn. Mặc dù giá trị của nó đã được công nhận, việc áp dụng EBP trong giới điều dưỡng Việt Nam còn hạn chế do nhiều rào cản. Mục tiêu: Đánh giá năng lực, rào cản và yếu tố thuận lợi của EBP trong giới điều dưỡng tại một bệnh viện trung ương ở Việt Nam, và xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố này. Thiết kế: Thiết kế nghiên cứu tương quan mô tả. Phương pháp: Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng tuyển chọn 388 điều dưỡng từ một bệnh viện trung ương. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng phiên bản tiếng Việt của Bảng câu hỏi năng lực thực hành dựa trên bằng chứng, Thang đo rào cản và Bảng câu hỏi yếu tố nghiên cứu. Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng thống kê mô tả, hệ số tương quan Pearson và phân tích trung gian. Kết quả: Các điều dưỡng viên thể hiện năng lực cao về kỹ năng (M = 3,83, SD = 0,47), sử dụng (M = 3,87, SD = 0,48) và kiến ​​thức (M = 3,65, SD = 0,56), với điểm số rất cao về thái độ (M = 4,29, SD = 0,44). Các rào cản được báo cáo ở mức độ vừa phải (M = 3,10, SD = 0,65), với những trở ngại lớn nhất là thiếu thẩm quyền, không đủ thời gian để thực hiện các ý tưởng mới và kỹ năng đánh giá nghiên cứu không đầy đủ. Các yếu tố thuận lợi được đánh giá cao (M = 3,65, SD = 0,53), đặc biệt là sự hỗ trợ của quản lý, giáo dục nâng cao và khả năng tiếp cận các nguồn lực. Phân tích tương quan cho thấy mối liên hệ tích cực giữa các rào cản và các yếu tố thuận lợi (r = 0,307, p < 0,001). Phân tích trung gian cho thấy thái độ có cả tác động trực tiếp lên các yếu tố thuận lợi (β = 0,220, p < 0,001) và tác động gián tiếp thông qua các rào cản (β = –0,050, p = 0,011). Kết luận: Thái độ đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành các điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện thực hành dựa trên bằng chứng (EBP). Việc tăng cường các yếu tố thuận lợi có thể bù đắp các rào cản, cho thấy rằng các can thiệp của tổ chức nên nhắm vào cả khía cạnh cấu trúc và động lực để thúc đẩy việc áp dụng EBP.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Thực hành dựa trên bằng chứng; Năng lực điều dưỡng; Rào cản; Yếu tố thuận lợi